Vỏ đậu nành là sản phẩm được sử dụng phổ biến trong việc chế biến thức ăn chăn nuôi bởi thành phần chứa rất nhiều chất xơ lý tưởng phù hợp cho động vật nhai lại và gia súc, làm tăng khả năng cho bò nhiều sữa. Chất xơ trong vỏ đậu nành được lên men nhanh chóng và dễ tiêu hóa kết hợp với hàm lượng carbonhydrate làm cho sản phẩm trở thành nguồn năng lượng và chất xơ đặt biệt tốt, thể cải thiện hiệu suất của động vật.
- Công dụng
- Vỏ đậu nành được sử dụng trong ngành công nghiệp làm sữa như một sự thay thế một phần cho thức ăn thô và thức ăn tinh.
- Làm nguyên liệu cho ngành chăn nuôi gia súc.
- Đặc điểm
- Trạng thái: Dạng mảnh, bột
- Màu sắc: Màu vàng hoặc xá, nhạt
- Mùi: Có mùi đặc trưng của vỏ nành, không có mùi lạ.
- Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu
| STT | Tên chỉ tiêu | Đơn vị tính | Mức chất lượng | Phương pháp thử |
| 1 | Độ ẩm và tạp chất bay hơi (Theo khối lượng) | % | 14 min | TCVN 8949:2011 |
| 2 | Proetin thô | % | 18 min | AOAC 984-13 |
| 3 | Xơ thô | % | 32 min | AOAC 962.09 – 2010 |
- Bảo quản
Lưu trữ trong một khu vực khô ráo, tránh xa sự xâm nhập của chim và động vật gặm nhấm.