Thành phần:
Hàm lượng chất hữu cơ: 20%, Đạm tổng số (Nts): 3 %; Lân hữu hiệu (P2O5hh): 2%; Kali hữu hiệu (K2Ohh) 2%; Canxi (Ca): 2%; Độ ẩm 30%; Tỷ lệ C/N: 12; pHH2O:6.5.
Công dụng:
- Cung cấp các khoáng chất đa-trung-vi lượng, Acid Humic, Acid fulvic và các vi sinh vật có lợi đối với cây trồng giúp cây hấp thụ tốt các chất dinh dưỡng sinh trưởng phát triển tốt, đâm chồi mạnh, ra hoa kết trái phát triển quả, hạt, củ tăng độ ngọt và giúp cây tăng sản lượng, phẩm chất cây trồng; cây cảnh ra hoa nhiều, màu sắc đẹp, lâu tàn.
- Tái tạo mùn, cải tạo và tăng độ phì nhiêu của đất, giữ ẩm.
- Tăng khả năng chống chịu với các điều kiện khắc nghiệt của thời tiết, nấm, sâu bệnh.
- Giảm thiểu lượng phân bón hóa học, cho sản phẩm sạch, năng suất cao.
Hướng dẫn sử dụng:
| Loại cây | Cách sử dụng |
| Cây lương thực: Lúa, ngô, lạc, mỳ… | Bón lót 45-60 kg/360 m2/vụ. |
| Cây rau màu: Rau ăn lá, rau ăn củ, quả | Bón lót 45-60 kg/360 m2/vụ. |
| Cây chè | Bón khi trồng mới: 700-800 kg/ha.
Bón thời kỳ 1-3 tuổi : 800-900 kg/ha/lần. Bón thời kỳ kinh doanh: 900-1000 kg/ha/lần sau khi thu hái lá. |
| Cây cà phê, cao su… | Bón khi mới trồng: 2-3 kg/gốc.
Bón 3-4 kg/gốc/lần khi thúc chồi, nuôi trái/lấy mủ và sau khi thu hoạch |
| Cây ăn quả: Cam, quýt, bưởi, vải, nhãn, táo, ổi, thanh long, sầu riêng… | Bón khi mới trồng: 3-4 kg/gốc.
Thời kỳ kiến thiết cơ bản 4-5 kg/gốc/lần. Thời kỳ kinh doanh: Bón 5-6 kg/gốc/lần; bón 3 lần/năm vào thời kỳ thúc chồi, nuôi trái và sau thu hoạch. |